Lê Thế Lương * , Ninh Thanh Vy , Nguyễn Quang Phúc , Lê Hoàng Nam , Bùi Quang Vinh & Lê Thế Thắng

* Correspondence: Lê Thế Lương (email: luong.lethe@hcmuaf.edu.vn)

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra loại thức ăn phù hợp trong ương cá chép Koi giai đoạn từ 1 đến 20 ngày tuổi. Ba loại thức ăn được thử nghiệm bao gồm Moina, trùn chỉ và thức ăn tổng hợp. Moina và trùn chỉ được sử dụng dưới dạng sinh khối tươi, thức ăn tổng hợp là loại cám tổng hợp dạng bột mịn và dạng mảnh có độ đạm 42% chuyên dùng cho cá. Có ba nghiệm thức (NT) thử nghiệm như sau: NT1: ngày 1 - 10 cho ăn Moina, ngày 11 - 15 cho ăn trùn chỉ, ngày 16 - 20 cho ăn thức ăn tổng hợp. NT2: ngày 1 - 5 cho ăn Moina, ngày thứ 6 - 10 cho ăn Moina + trùn chỉ (tỷ lệ 50:50), ngày 11 - 15 cho ăn trùn chỉ + thức ăn tổng hợp (tỷ lệ 50:50), ngày 16 - 20 cho ăn thức ăn tổng hợp và NT3: cho ăn thức ăn tổng hợp từ ngày 1 - 20. Mật độ ương là 5 cá bột/lít. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần tại cùng một thời điểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy thức ăn có ảnh hưởng rõ rệt đến tăng trưởng chiều dài, khối lượng và tỷ lệ sống của cá (P < 0,05). Nghiệm thức NT2 cho kết quả ương đạt tăng trưởng tốt nhất về chiều dài (24,03 ± 0,37 mm), khối lượng (414,25 ± 8,06 mg) và tỷ lệ sống (81,67 ± 0,33%). Nghiệm thức NT3 cho kết quả ương có mức tăng trưởng thấp nhất về chiều dài (7,52 ± 0,34 mm), khối lượng (75,18 ± 0,91 mg) và tỷ lệ sống (54,33 ± 2,73%). Nghiệm thức NT1 cho kết quả ương đạt tăng trưởng về chiều dài (20,52 ± 0,32 mm) và khối lượng (16,98 ± 0,33 mg) ở mức trung bình (P < 0,05). Tóm lại, kết quả này giúp cải thiện quy trình ương cá chép Koi, có thể ứng dụng trong sản xuất.

Từ khóa: Cá chép Koi, Cyprinus carpio haematopterus, Tăng trưởng, Thức ăn, Tỷ lệ sống

Article Details

Tài liệu tham khảo

Do, T. M. (2008). Experimental production of catfish (Pangasius conchophilus) breed (Unpublished master’s thesis). Can Tho University, Can Tho, Vietnam.

Ha, L. L. T. (2011). Scientific and technological results of the research project on technology for seed production and commercial farming of some ornamental fish species with export value (Report No. KC.06/06-10). Research Institute for Aquaculture No. 3, Nha Trang, Vietnam.

Le, K. V., Dinh, N. T., Pham, D. T., Do, T. M., Le, T. U. V., & Le, L. T. (2025). Effect of feeds on growth and survival rate of Banded mystus (Mystus mysticetus) from larvae to fry stage. Mekong River Fisheries Magazine 31(25), 50-61.

Le, Y. H. T. (2002). The effect of food on the growth of red tilapia (Unpublished bachelor’s thesis). Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam.

Nguyen, K. V., & Pham, T. M. (2009). Scientific and technical basis for fish seed production. Ho Chi Minh City, Vietnam: Agricultural Publishing House.

Nguyen, T. T. B. (1997). Evaluation of the effectiveness of using some types of feed for raising catfish and basa fish (Unpublished bachelor’s thesis). Can Tho University, Can Tho, Vietnam.

Nguyen, T. V., Duong, N. L., & Nguyen, T. A. (2008). Research on rearing of Bleekeri (Micronema bleekeri) using different types of food. Can Tho University Science Journal 2, 67-75.

Truong, D. K. (2012). Effect of de-adhesive concentration on carp (Cyprinus carpio Linaeus, 1758) seed production (Unpublished bachelor’s thesis). Can Tho University, Can Tho province, Vietnam.

Truong, P. Q., Nguyen, Y. L. J., & Huynh, G. T. (2006). Aquaculture water quality management. Can Tho, Vietnam: Science Publishing House.

Vo, B. T. T. (2020). Research on the production process of Siamese catfish (Pseudomystus siamensis) (Ministerial-level scientific and technological summary report). Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam.